close
Bước tới nội dung

The Slim Shady LP

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
The Slim Shady LP
Một hình ảnh u ám với tông màu xanh đơn sắc và ở một góc nhìn ngang, một cơ thể ngồi hơi khuất trong cốp xe. Chúng ta chỉ nhìn thấy chân của cơ thể. Gần cuối cầu tàu, một người đàn ông và một đứa trẻ đang đứng. Người đàn ông, với hai tay đặt trên rào chắn, nhìn chằm chằm vào máy ảnh với vẻ mặt bối rối. Phía sau họ là một vầng trăng tròn lớn tuyệt đẹp với độ chi tiết cao. Góc dưới bên phải có tên album được viết bằng phông chữ thô sơ của trẻ con, trong đó mỗi chữ cái có một màu khác nhau.
Album phòng thu của Eminem
Phát hành23 tháng 2 năm 1999 (1999-02-23)
Thu âmTháng 7, 1997 – Tháng 4, 1998[1]
Thể loại
Thời lượng59:39
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Eminem
Slim Shady EP
(1997)
The Slim Shady LP
(1999)
The Marshall Mathers LP
(2000)
Đĩa đơn từ The Slim Shady LP
  1. "My Name Is"
    Phát hành: 25 tháng 1, 1999
  2. "Role Model"
    Phát hành: 26 tháng 5, 1999
  3. "Guilty Conscience"
    Phát hành: 8 tháng 6, 1999

The Slim Shady LPalbum phòng thu thứ hai của rapper người Mỹ Eminem, phát hành ngày 23 tháng 2 năm 1999 bởi Interscope Records, Aftermath EntertainmentWEB Entertainment.[2] Sau thất bại của đĩa nhạc đầu tay Infinite (1996), Eminem ra mắt EP Slim Shady EP (1997) và giới thiệu một bản ngã thay thế của chính mình mang tên Slim Shady với tính cách bạo lực và hung tợn, qua đó giúp anh nhận được sự quan tâm của Jimmy IovineDr. Dre, những người sau đó ký hợp đồng thu âm với nam rapper vào tháng 3 năm 1998. The Slim Shady LP là một bản thu âm West Coast hip-hop, G-funkhorrorcore với phần lớn nội dung ca từ được viết dưới góc nhìn của Slim Shady và kết hợp nhiều hình ảnh biếm họa về bạo lực và ngôn ngữ tục tĩu, được Eminem mô tả như một bộ phim kinh dị giải trí. Mặc dù hầu hết lời bài hát trong album được coi là châm biếm, nam rapper cũng đề cập đến sự thất vọng của bản thân khi sống trong hoàn cảnh nghèo đói. Eminem tham gia đồng sản xuất cho đĩa nhạc, bên cạnh sự đóng góp từ một số cộng tác viên như Dr. Dre, The Bass BrothersMel-Man. Ngoài ra, album có sự tham gia góp giọng của Dre, Dina Rae và Royce da 5'9".

Sau khi phát hành, The Slim Shady LP nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao phong cách sáng tác độc đáo, lời bài hát theo khuynh hướng hài đen và tính cách đặc biệt của Eminem. Tuy nhiên, đĩa nhạc vấp phải nhiều tranh cãi từ một bộ phận công chúng bởi ca từ được cho là kỳ thị nữ giới và gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức của giới trẻ lúc bấy giờ. Bất chấp những chỉ trích, album giúp nam rapper chiến thắng một giải Grammy ở hạng mục Album rap xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 42. The Slim Shady LP cũng đạt được những thành tích đáng kể về mặt thương mại khi lọt vào top 10 tại Canada và Vương quốc Anh, cũng như vươn đến top 20 ở một số thị trường khác. Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 283,000 bản, đánh dấu album đầu tiên của Eminem vươn đến top 10 tại Hoa Kỳ và được chứng nhận sáu đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA) với lượng đĩa xuất xưởng đạt sáu triệu bản. Ngoài ra, The Slim Shady LP cũng trở thành album quán quân đầu tiên của anh trên bảng xếp hạng Billboard Top R&B/Hip-Hop Albums.

Ba đĩa đơn đã được phát hành từ đĩa nhạc. "My Name Is" được chọn làm đĩa đơn mở đường và xuất hiện trong top 10 ở một số thị trường nổi bật, đồng thời đạt vị trí thứ 36 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ và chiến thắng giải Grammy cho Trình diễn solo rap nam xuất sắc nhất. Hai đĩa đơn tiếp theo "Role Model" và "Guilty Conscience" chỉ gặt hái những thành công hạn chế, trong đó đĩa đơn sau nhận được một đề cử giải Grammy ở hạng mục Trình diễn rap xuất sắc nhất của bộ đôi hoặc nhóm nhạc. Để quảng bá cho đĩa nhạc, nam rapper trình diễn trên một số chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như MTV Spring Break, Total Request Livegiải Video âm nhạc của MTV năm 1999, cũng như tham gia vào chuyến lưu diễn Warped Tour với 31 đêm nhạc khắp Bắc Mỹ. Kể từ khi phát hành, thành công của The Slim Shady LP giúp Eminem từ một rapper underground trở thành một nghệ sĩ đại chúng nổi tiếng, đồng thời lọt vào danh sách những album xuất sắc nhất mọi thời đại của nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc, bao gồm 500 album vĩ đại nhất của Rolling Stone. Tính đến nay, đĩa nhạc đã bán được hơn mười triệu bản trên toàn cầu.

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các ca khúc được viết bởi Marshall "Eminem" MathersThe Bass Brothers (Mark Bass và Jeff Bass), ngoại trừ những ghi chú.

The Slim Shady LP – Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Public Service Announcement"  0:33
2."My Name Is"Dr. Dre4:28
3."Guilty Conscience" (hợp tác với Dr. Dre)
  • Mathers
  • Young
  • Dr. Dre
  • Eminem
3:19
4."Brain Damage" 
  • Bass Brothers
  • Eminem[a]
3:46
5."Paul (skit)"  0:15
6."If I Had" 
  • Bass Brothers
  • Eminem[a]
  • DJ Rec[b]
4:05
7."'97 Bonnie & Clyde" 
5:16
8."Bitch (skit)"  0:19
9."Role Model"
3:25
10."Lounge (skit)"  0:46
11."My Fault" 
  • Bass Brothers
  • Eminem
4:01
12."Ken Kaniff (skit)"  1:16
13."Cum on Everybody" (hợp tác với Dina Rae) 
  • Bass Brothers
  • Eminem[a]
3:39
14."Rock Bottom" Bass Brothers3:34
15."Just Don't Give a Fuck" 
4:02
16."Soap (skit)"  0:34
17."As the World Turns" 
  • Bass Brothers
  • Eminem[a]
  • Justin Trugman[b]
4:25
18."I'm Shady" 
  • Bass Brothers
  • Eminem[a]
3:31
19."Bad Meets Evil" (hợp tác với Royce da 5'9")
  • Bass Brothers
  • Eminem[a]
4:13
20."Still Don't Give a Fuck" 
  • Bass Brothers
  • Eminem[a]
4:12
Tổng thời lượng:59:39
The Slim Shady LP – Phiên bản đặc biệt (đĩa kèm theo)[3]
STTNhan đềThời lượng
1."Hazardous Youth (bản acapella)"0:47
2."Get You Mad"4:21
3."Greg (bản acapella)"0:53
4."Just Don't Give a Fuck (video ca nhạc)" 
5."My Name Is (video ca nhạc)" 
6."Guilty Conscience (video ca nhạc)" 
7."Role Model (video ca nhạc)" 
8."The Slim Shady LP (cảnh quay trực tiếp trong phòng thu)" 
The Slim Shady LP – Phiên bản mở rộng (bản nhạc bổ sung)[4]
STTNhan đềThời lượng
21."Hazardous Youth (bản acapella)"0:44
22."Get You Mad" (với Sway và King Tech & DJ Revolution)4:22
23."Greg (bản acapella)"0:52
24."Bad Guys Always Die" (với Dr. Dre)4:39
25."Guilty Conscience (bản radio)" (hợp tác với Dr. Dre)3:19
26."Guilty Conscience (Không lời)" (hợp tác với Dr. Dre)3:20
27."Guilty Conscience (bản acapella)" (hợp tác với Dr. Dre)3:16
28."My Name Is (Không lời)"4:29
29."Just Don't Give a Fuck (bản acapella)"3:35
30."Just Don't Give a Fuck (Không lời)"4:08
Tổng thời lượng:36:00

Ghi chú

  • ^[a] nghĩa là đồng sản xuất
  • ^[b] nghĩa là tiền sản xuất
  • Trong phiên bản sạch của album, "Bitch", "Cum on Everybody", "Just Don't Give a Fuck", và "Still Don't Give a Fuck" lần lượt được đổi tên thành "Zoe", "Come on Everybody", "Just Don't Give", và "Still Don't Give".
  • Một số nền tảng trực tuyến (như Myspace) bao gồm một phiên bản sạch thay thế của album, loại bỏ hoàn toàn bài hát "Guilty Conscience".

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[42] 8× Bạch kim 560.000
Canada (Music Canada)[43] 2× Bạch kim 200.000^
Ý (FIMI)[44]
Doanh số từ năm 2009
Vàng 25.000
Hà Lan (NVPI)[45] Vàng 50.000^
New Zealand (RMNZ)[46] Bạch kim 15.000^
Nam Phi (RISA)[47] Vàng 25.000*
Thụy Sĩ (IFPI)[48] Vàng 25.000^
Anh Quốc (BPI)[49] 4× Bạch kim 1,100,000[50]
Hoa Kỳ (RIAA)[51] 6× Bạch kim 6,597,000[52][53]
Tổng hợp
Châu Âu (IFPI)[54] Bạch kim 1.000.000*

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Smith, Chris (2009). 101 Albums that Changed Popular Music. New York: Oxford University Press. ISBN 9780195373714. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019.
  2. Peters, Mitchell (ngày 5 tháng 3 năm 2016). "Eminem Plans to Re-Release 'The Slim Shady LP' on Cassette". Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2024.
  3. "Eminem The Slim Shady LP - ltd edition 2-CD UK DOUBLE CD (177021)". Eil.com. ngày 8 tháng 2 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2012.
  4. "The Slim Shady LP (Expanded Edition) by Eminem on Apple Music". iTunes. ngày 22 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2019.
  5. "Australiancharts.com – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  6. "ARIA Urban Chart – Week Commencing 12th February 2001" (PDF). The ARIA Report. Số 572. ngày 12 tháng 2 năm 2001. tr. 18. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2023 qua National Library of Australia.
  7. "Austriancharts.at – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  8. "Ultratop.be – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  9. "Ultratop.be – Eminem – The Slim Shady LP Special Edition". Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  10. "Ultratop.be – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  11. "Ultratop.be – Eminem – The Slim Shady LP Special Edition". Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  12. "Eminem Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  13. "R&B : Top 50". Jam!. ngày 22 tháng 5 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2000. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2023.
  14. "Dutchcharts.nl – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  15. "Lescharts.com – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  16. "Offiziellecharts.de – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  17. "GFK Chart-Track Albums: Week 41, 2000" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  18. "エミネムのアルバム売上ランキング". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2011. Oricon Archive. Slim Shady LP. June 5, 2002
  19. "Charts.nz – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  20. "Norwegiancharts.com – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  21. "Swedishcharts.com – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  22. "Swisscharts.com – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  23. "Swisscharts.com – Eminem – The Slim Shady LP Special Edition". Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  24. "Eminem | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2020.
  25. "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  26. "Eminem Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  27. "Eminem Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  28. "Eminem Chart History (Top Catalog Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  29. "RPM 1999: Top 100 CDs". RPM. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
  30. "End of Year Album Chart Top 100 – 1999". Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  31. "Top Billboard 200 Albums – Year-End 1999". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  32. "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 1999". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  33. "Canada's Top 200 Albums of 2000". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
  34. "End of Year Album Chart Top 100 – 2000". Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  35. "Billboard year end charts 2000". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2006.
  36. "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 2000". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  37. "Jaaroverzichten 2001". Ultratop. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  38. "Canada's Top 200 R&B; albums of 2002". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2003. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
  39. "Top 100 rap albums of 2002 in Canada". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2003. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
  40. "End of Year Album Chart Top 100 – 2001". Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  41. "Canada's Top 200 Alternative albums of 2002". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  42. "ARIA Charts – Accreditations – 2024 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2024.
  43. "Chứng nhận album Canada – Eminem – Slim Shady" (bằng tiếng Anh). Music Canada.
  44. "Chứng nhận album Ý – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
  45. "Chứng nhận album Hà Lan – Eminem – Slim Shady" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021. Nhập Slim Shady trong mục "Artiest of titel". Chọn 2001 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
  46. "Chứng nhận album New Zealand – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  47. "Eminem heading to South Africa for two shows". The Times. ngày 18 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015.
  48. "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('The Slim Shady LP')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
  49. "Chứng nhận album Anh Quốc – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
  50. Copsey, Rob (ngày 5 tháng 9 năm 2018). "Eminem's Top 10 biggest albums on the Official Chart". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  51. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Eminem – The Slim Shady LP" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  52. "Eight Eminem Albums Charted On Billboard 200 This Week". XXL. Harris Publications. ngày 13 tháng 11 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2022.
  53. David, Barry (ngày 8 tháng 2 năm 2003). "Shania, Backstreet, Britney, Eminem and Janet Top All Time Sellers". Music Industry News Network. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  54. "IFPI Platinum Europe Awards – 2007". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế.

Tài liệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]