Borislav Mikhailov
|
| |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Borislav Biserov Mihaylov | ||
| Ngày sinh | 12 tháng 2 năm 1963 | ||
| Nơi sinh | Sofia, Bulgaria | ||
| Ngày mất | 31 tháng 3 năm 2026 (63 tuổi) | ||
| Nơi mất | Sofia, Bulgaria | ||
| Chiều cao | 6 ft 1 in (1,85 m) | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1981–1989 | Levski Sofia | 180 | (0) |
| 1989–1991 | Belenenses | 29 | (0) |
| 1992–1994 | Mulhouse | 65 | (0) |
| 1994–1995 | Botev Plovdiv | 20 | (0) |
| 1995–1997 | Reading | 24 | (0) |
| 1997–1998 | Slavia Sofia | 14 | (0) |
| 1998 | Zürich | 1 | (0) |
| Tổng cộng | 333 | (0) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1983–1998 | Bulgaria | 102 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Borislav Bisserov Mikhailov (tiếng Bulgaria: Борислав Михайлов; 12 tháng 2 năm 1963 – 31 tháng 3 năm 2026) là chủ tịch Liên đoàn bóng đá Bulgaria,[1] từng là cầu thủ bóng đá Bulgaria, chơi ở vị trí thủ môn. Ông là đội trưởng của đội tuyển Bulgaria giành hạng tư tại World Cup 1994, và tham dự Euro 96. Mikhailov cũng có mặt tại World Cup 1986 và đang nắm giữ kỉ lục khoác áo đội tuyển Bulgaria với 102 lần. Ông từng thi đấu ở nước ngoài cho các câu lạc bộ ở Bồ Đào Nha, Pháp, Anh, Thụy Sĩ.
Năm 1995 Mikhailov chơi ở đội bóng Reading, lúc đó còn chơi ở Giải bóng đá hạng nhất Anh với mức giá kỉ lục của câu lạc bộ là 800.000 bảng Anh, thay thế cho thủ môn được yêu mến Shaka Hislop. Dường như ông quyết định chơi cho Reading sau khi xem trận đấu loại trực tiếp ở giải hạng Nhất (nhằm giành suất lên hạng) năm 1995 trên sân vận động Wembley giữa Reading và Bolton Wanderers. Tuy nhiên thời gian ở Reading Mikhailov gặp nhiều chấn thương nên không thành công. Tại Anh, ông có những biệt danh như Boris, Bobby và Wiggy, do Mikhailov thường đội tóc giả.
Sau khi giải nghệ cầu thủ, Mikhailov hoạt động trong lĩnh vực bóng đá với vai trò nhà quản lý. Ông là phó chú tịch Liên đoàn bóng đá Bulgaria từ 2001 đến 2005, sau đó thay thế Ivan Slavkov làm chủ tịch.
Năm 1998 Mikhailov cưới Maria Petrova, một cựu vận động viên thể dục nhịp điệu nổi tiếng của Bulgaria.[2]
Ngày 24 tháng 11 năm 2025, ông được đưa vào bệnh viện, hãng thông tấn Bulgaria BGNES đưa tin ông bị đột quỵ và đang trong tình trạng "bị thương vừa phải".[3] Ông qua đời ở tuổi 63 vào ngày 31 tháng 3 năm 2026.[4]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Borislav Mikhailov Lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2014 tại Wayback Machine, Fifa.com
- ↑ "Borislav Mikhailov". Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2014.[liên kết hỏng]
- ↑ "A wave of solidarity for three legendary Bulgarian football players". BGNES. ngày 1 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Тъжна вест! Легендарният Боби Михайлов напусна този свят
- Mất năm 2026
- Cầu thủ bóng đá nam Bulgaria
- Cầu thủ bóng đá Levski Sofia
- Thủ môn bóng đá nam
- Sinh năm 1963
- Vận động viên Sofia
- FIFA Century Club
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thụy Sĩ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bồ Đào Nha
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1994
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1986
