Sing Buri (tỉnh)
Giao diện
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Sing Buri สิงห์บุรี | |
|---|---|
| Khẩu hiệu: ถิ่นวีระชนคนกล้า คู่หล้าพระนอน นามกระฉ่อนช่อนแม่ลา เทศกาลกิจปลาประจำปี | |
| Trực thuộc | |
| Thủ phủ | Sing Buri |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Sumet Theeraniti |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 817 km2 (315 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 74 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 199.803 |
| • Thứ hạng | 75 |
| • Mật độ | 245/km2 (630/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 13 |
| Chỉ số thành tựu con người[3] | |
| • HAI (2022) | 0,6666 "cao" Hạng 9 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 27 tỷ baht (0,9 tỷ đô la Mỹ) (2019) |
| Mã bưu chính | 16 |
| Mã điện thoại | 035 |
| Mã ISO 3166 | TH-17 |
| Website | http://www.singburi.go.th/ |
Sing Buri (tiếng Thái: สิงห์บุรี, phiên âm: Xin Bu-ri) là một tỉnh ở miền Trung của Thái Lan. Các tỉnh giáp ranh (từ phía Bắc theo chiều kim đồng hồ): Nakhon Sawan, Lop Buri, Ang Thong, Suphan Buri và Chai Nat.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
, năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 17
- ↑ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
, trang 78
- ↑ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Sing Buri (tỉnh).
