Sammy Bossut
|
Bossut năm 2014 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Sammy Andre Bossut[1] | ||
| Ngày sinh | 11 tháng 8, 1985 | ||
| Nơi sinh | Tielt, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,87 m | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1993–1997 | SC Oostrozebeke | ||
| 1997–1999 | Waregem | ||
| 1999–2003 | Ingelmunster | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2003–2006 | SW Ingelmunster-Harelbeke | 8 | (0) |
| 2006–2023 | Zulte Waregem | 429 | (0) |
| 2023–2025 | Harelbeke | 34 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | Belgium XI | 1 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 7 năm 2025 | |||
Sammy Andre Bossut (sinh ngày 11 tháng 8 năm 1985) là một cựu cầu thủ bóng đá người Bỉ từng thi đấu phần lớn sự nghiệp ở vị trí thủ môn cho Zulte Waregem.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Ông bất ngờ có mặt trong đội một ở trận lượt về Cúp UEFA gặp Newcastle United tại St James' Park.
Vào cuối mùa giải 2007–08, Zulte Waregem quyết định không gia hạn hợp đồng với Geert De Vlieger, người trước đó là thủ môn lựa chọn số một. Bossut bắt chính trong những trận cuối của mùa giải đó để tích lũy thêm kinh nghiệm thi đấu đội một. Thay vì ký hợp đồng với một thủ môn mới, Bossut được trao vị trí trong đội hình xuất phát ở mùa giải 2008–09.
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Sau khi Silvio Proto dính chấn thương, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Marc Wilmots triệu tập Bossut làm thủ môn thứ ba tiềm năng cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[3] Bossut thi đấu trận đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trước Luxembourg vào ngày 26 tháng 5 năm 2014. Dù được Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Bỉ xem là trận đấu chính thức, FIFA không công nhận trận này vì Wilmots thực hiện 7 sự thay đổi người, trong khi các trận giao hữu quốc tế chỉ cho phép 6 sự thay đổi.[4]
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Zulte Waregem
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players: Belgium" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2020.
- ↑ "Dames en heren..." [Ladies and gentlemen...] (bằng tiếng Hà Lan). Harelbeke. ngày 18 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "Wilmots haalt Bossut bij WK-selectie na blessure Proto" (bằng tiếng Dutch). Sporza. ngày 18 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Debuut Bossut en Januzaj, én hattrick Lukaku zijn ongeldig". Het Laatste Nieuws (bằng tiếng Dutch). ngày 4 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Zulte Waregem win second Belgian Cup". UEFA. ngày 18 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Bản mẫu:RBFA player
- Thông tin cầu thủ Sammy Bossut tại trang web chính thức của Zulte Waregem Lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2012 tại Wayback Machine (bằng tiếng Hà Lan)
- Thông tin cầu thủ Sammy Bossut tại sporza.be (bằng tiếng Hà Lan)
- Hồ sơ tại Belgian Soccer Database (bằng tiếng Hà Lan)
- Sammy Bossut – hình ảnh, video hoặc âm thanh tại Wikimedia Commons (Tiếng Anh)
- Sammy Bossut tại FIFA (Tiếng Anh)
- Sammy Bossut tại UEFA (Tiếng Anh)
- Sammy Bossut tại Hiệp hội bóng đá Bỉ (Tiếng Anh)
- Sammy Bossut tại L'Équipe (Tiếng Pháp)
- Sinh năm 1985
- Nhân vật còn sống
- Người Tielt
- Cầu thủ bóng đá West Flanders
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ bóng đá SV Zulte Waregem
- Cầu thủ bóng đá Belgian Third Division
- Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League
- Cầu thủ bóng đá Challenger Pro League
- Cầu thủ bóng đá Belgian Division 2
- Nam vận động viên Bỉ thế kỷ 21
