Minneapolis
| Minneapolis | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Từ nguyên: Tiếng Dakota mni
| |
| Khẩu hiệu: En Avant (tiếng Pháp: 'Forward')[1] | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Quận | Hennepin |
| Thành lập | 1856[2] |
| Hợp nhất | 1867 |
| Người sáng lập | John H. Stevens |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Thị trưởng-hội đồng (thị trưởng mạnh)[3] |
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Minneapolis |
| • Thị trưởng | Jacob Frey (DFL) |
| Diện tích[4] | |
| • Thành phố | 57,51 mi2 (148,94 km2) |
| • Đất liền | 54,00 mi2 (139,86 km2) |
| • Mặt nước | 3,51 mi2 (9,08 km2) |
| Độ cao[5] | 830 ft (250 m) |
| Dân số (2020)[6] | |
| • Thành phố | 429.954 |
| • Ước tính (2024)[7] | 428.579 |
| • Thứ hạng |
|
| • Mật độ | 7,962,2/mi2 (3.074,21/km2) |
| • Đô thị[8] | 2.914.866 |
| • Mật độ đô thị | 2,870/mi2 (1.109/km2) |
| • Vùng đô thị[9] | 3.693.729 |
| Tên cư dân | Minneapolitan |
| GDP[10] | |
| • MSA | 350,7 tỷ đô la Mỹ (2023) |
| Múi giờ | Múi giờ miền Trung, UTC-6, UTC−5 |
| • Mùa hè (DST) | CDT (UTC–5) |
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | 55401–55419, 55423, 55429–55430, 55450, 55454–55455, 55484–55488 |
| Mã vùng | 612 |
| Thành phố kết nghĩa | Cuernavaca, Eldoret, Cáp Nhĩ Tân, Tours, Novosibirsk, Ibaraki, Kuopio, Santiago, đô thị Uppsala, Bosaso, Naǧaf, Winnipeg |
| Mã FIPS | 27-43000[5] |
| GNIS ID | 655030[5] |
| Khí hậu | Khí hậu lục địa ẩm mùa hè nóng (Dfa)[a] |
| Website | minneapolismn |
Minneapolis (phát âm: /ˌmɪni'æpəlɪs/) là thành phố lớn nhất ở tiểu bang Minnesota và thủ phủ của quận Hennepin. Thành phố nằm cả trên hai bờ của sông Mississippi, chỉ một chút về phía bắc nơi sông này gặp sông Minnesota, và giáp với thành phố Saint Paul, thủ phủ của tiểu bang. Được biết như là Thành phố đôi (Twin Cities), hai thành phố này tạo thành phần chính của Minneapolis–Saint Paul, khu đô thị lớn thứ 14 tại Hoa Kỳ, với khoảng 3.5 triệu người.
Từng là một trung tâm của ngành khai thác gỗ và xay bột mỳ, Minneapolis là khu đô thị chính trong khu vực đồng bằng trải từ Chicago đến Seattle.[11] Cộng đồng này có một truyền thống khá tiến bộ về mặt an sinh xã hội và các hoạt động từ thiện.
Tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]Cái tên Minneapolis được đặt theo người hiệu trưởng trường học đầu tiên ở thành phố này, người ghép từ Minnehaha và mni, trong tiếng Dakota nghĩa là nước, và polis, tiếng Hy Lạp nghĩa là thành phố.[12] Biệt danh thường gọi của Minneapolis là Thành phố các hồ và Thành phố cối xay gió (City of Lakes và Mill City).[11]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]
Những người Dakota Sioux là cư dân duy nhất của khu vực này cho đến khi những người thám hiểm đến từ Pháp vào năm 1680. Gần đó là đồn Snelling, xây dựng năm 1819 bởi Quân đội Hoa Kỳ đã làm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực. Nhiều hoàn cảnh đã ép buộc nhóm người Dakota Mdewakanton bán đất, và cho phép những người từ phía đông đến định cư ở đây. Luật Lãnh thổ Minnesota đã cho phép thiết lập Minneapolis như là một thị trấn ở bờ tây của sông Mississippi vào năm 1856. Minneapolis được xem như là một thành phố vào năm 1867, năm bắt đầu tuyến xe lửa giữa Minneapolis và Chicago, và nối với bờ đông của thành phố St. Anthony vào năm 1872.[14]

Minneapolis phát triển xung quanh thác nước Saint Anthony, là thác nước duy nhất trên sông Mississippi. Những người thợ xay đã biết sử dụng sức nước từ thế kỉ 1 TCN,[15] nhưng kết quả ở Minneapolis giữa những năm 1880 đến 1930 là đáng kể đến mức mà thành phố này đã được miêu tả như là "trung tâm sử dụng sức nước trực tiếp lớn nhất trên thế giới."[16] Trong những năm ban đầu, các khu rừng ở phía bắc Minnesota là nguồn của ngành khai thác gỗ sử dụng mười bảy nhà máy cưa bằng sức nước từ thác nước. Đến năm 1871, bờ tây của thành phố đã có 23 doanh nghiệp bao gồm nhà máy xay bột, nhà máy len, xưởng rèn, một quán bán máy xe lửa và các nhà máy sợi, giấy, xử lý gỗ v.v..[17] Những người nông dân của Đồng bằng Lớn trồng ngũ cốc rồi được chở bằng xe lửa đến 34 nhà máy xay bột của thành phố nơi Pillsbury và General Mills trở thành nơi chế biến. Đến năm 1905 Minneapolis xuất đi khoảng 10% bột mỳ của toàn quốc và grist.[18] Ở thời điểm sản lượng sản xuất cao nhất, một nhà máy xay bột ở Washburn-Crosby có thể xay đủ bột cho 12 triệu ổ bánh mì hàng ngày.[19]
Minneapolis đã có nhiều thay đổi lớn để cải thiện các phân biệt đối xử từ năm 1886 khi Martha Ripley thành lập Bệnh viện phụ sản cho cả các bà mẹ có gia đình và các bà mẹ độc thân.[20]
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Lịch sử và sự phát triển của Minneapolis gắn liền với nước, đặc điểm vật lý làm nên thành phố, được đổ xuống vùng này từ kỉ băng hà cuối cùng. Được cung cấp bởi các tảng băng đang lùi dần và Hồ Agassiz mười ngàn năm về trước, dòng nước từ sông băng cắt ngang Mississippi và lòng sông Minnehaha, tạo nên các thác nước quan trọng với Minneapolis hiện đại.[21] Nằm trên một giếng phun[11] và địa hình bằng phẳng, Minneapolis có tổng diện tích 58.4 mi² (151.3 km²) và trong đó có 6% là nước.[22] Nước được lưu chuyển bởi watershed districts tương ứng với Mississippi và ba suối lớn của thành phố.[23]

Trung tâm thành phố chỉ hơi về phía nam của vĩ độ 45° N.[24] Điểm thấp nhất của thành phố là 686 ft (209 m) gần nơi suối Minnehaha gặp sông Mississippi. Địa điểm của Tháp nước trong công viên Prospect thường được xem là nơi cao nhất của thành phố[25] và một tấm biển ở công viên Deming Heights ký hiệu điểm cao nhất, nhưng một điểm ở độ cao 974 ft (296.8 m) gần công viên Waite Park ở đông bắc Minneapolis được phần mềm Google Earth cho là nền cao nhất.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu của Minneapolis là kiểu khí hậu Trung tây thượng của Hoa Kỳ. Mùa đông hết sức lạnh lẽo và khô, trong khi mùa hè thì ấm, đôi khi nóng, và thường ẩm ướt. Thành phố có đủ các loại hình thời tiết, bao gồm cả tuyết, đóng băng mỏng, băng, mưa, giông, lốc xoáy, và sương mù. Nhiệt độ cao nhất ghi lại được ở Minneapolis là 108 °F (42.2 °C) vào tháng 7 năm 1936, và nhiệt độ lạnh nhất ghi lại được là -41 °F (-40.6 °C), vào tháng 1 năm 1888. Mùa đông nhiều tuyết nhất là 1983–84, với lượng tuyết rơi là 98.4 in (2.5 m).[26]
Vì nằm ở phía bắc của Hoa Kỳ và không có một khối lượng nước lớn để điều hòa khí hậu, Minneapolis thường bị ảnh hưởng của các khối khí lạnh vùng cực trong suốt các tháng mùa đông. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 45.4 °F (7 °C) làm cho Minneapolis–St.Paul là khu vực đô thị lạnh nhất tính theo nhiệt độ trung bình hằng năm của bất kì khu đô thị nào trong Hoa Kỳ lục địa[27]
| Dữ liệu khí hậu của Sân bay quốc tế Minneapolis–Saint Paul, Minnesota (1991–2020 normals,[b] extremes 1872–present)[c] | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °F (°C) | 58 (14) |
65 (18) |
83 (28) |
95 (35) |
106 (41) |
104 (40) |
108 (42) |
103 (39) |
104 (40) |
92 (33) |
77 (25) |
68 (20) |
108 (42) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 42.5 (5.8) |
46.7 (8.2) |
64.7 (18.2) |
79.7 (26.5) |
88.7 (31.5) |
93.3 (34.1) |
94.4 (34.7) |
91.7 (33.2) |
88.3 (31.3) |
80.1 (26.7) |
62.1 (16.7) |
47.1 (8.4) |
96.4 (35.8) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 23.6 (−4.7) |
28.5 (−1.9) |
41.7 (5.4) |
56.6 (13.7) |
69.2 (20.7) |
79.0 (26.1) |
83.4 (28.6) |
80.7 (27.1) |
72.9 (22.7) |
58.1 (14.5) |
41.9 (5.5) |
28.8 (−1.8) |
55.4 (13.0) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 16.2 (−8.8) |
20.6 (−6.3) |
33.3 (0.7) |
47.1 (8.4) |
59.5 (15.3) |
69.7 (20.9) |
74.3 (23.5) |
71.8 (22.1) |
63.5 (17.5) |
49.5 (9.7) |
34.8 (1.6) |
22.0 (−5.6) |
46.9 (8.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 8.8 (−12.9) |
12.7 (−10.7) |
24.9 (−3.9) |
37.5 (3.1) |
49.9 (9.9) |
60.4 (15.8) |
65.3 (18.5) |
62.8 (17.1) |
54.2 (12.3) |
40.9 (4.9) |
27.7 (−2.4) |
15.2 (−9.3) |
38.4 (3.6) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | −14.7 (−25.9) |
−8 (−22) |
2.7 (−16.3) |
21.9 (−5.6) |
35.7 (2.1) |
47.3 (8.5) |
54.5 (12.5) |
52.3 (11.3) |
38.2 (3.4) |
26.0 (−3.3) |
9.2 (−12.7) |
−7.1 (−21.7) |
−16.9 (−27.2) |
| Thấp kỉ lục °F (°C) | −41 (−41) |
−33 (−36) |
−32 (−36) |
2 (−17) |
18 (−8) |
34 (1) |
43 (6) |
39 (4) |
26 (−3) |
10 (−12) |
−25 (−32) |
−39 (−39) |
−41 (−41) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 0.89 (23) |
0.87 (22) |
1.68 (43) |
2.91 (74) |
3.91 (99) |
4.58 (116) |
4.06 (103) |
4.34 (110) |
3.02 (77) |
2.58 (66) |
1.61 (41) |
1.17 (30) |
31.62 (803) |
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 11.0 (28) |
9.5 (24) |
8.2 (21) |
3.5 (8.9) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.8 (2.0) |
6.8 (17) |
11.4 (29) |
51.2 (130) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 9.6 | 7.8 | 9.0 | 11.2 | 12.4 | 11.8 | 10.4 | 9.8 | 9.3 | 9.5 | 8.3 | 9.7 | 118.8 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) | 9.3 | 7.3 | 5.2 | 2.4 | 0.1 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.6 | 4.5 | 8.8 | 38.2 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 69.9 | 69.5 | 67.4 | 60.3 | 60.4 | 63.8 | 64.8 | 67.9 | 70.7 | 68.3 | 72.6 | 74.1 | 67.5 |
| Điểm sương trung bình °F (°C) | 4.1 (−15.5) |
9.5 (−12.5) |
20.7 (−6.3) |
31.6 (−0.2) |
43.5 (6.4) |
54.7 (12.6) |
60.1 (15.6) |
58.3 (14.6) |
49.8 (9.9) |
37.9 (3.3) |
25.0 (−3.9) |
11.1 (−11.6) |
33.9 (1.0) |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 156.7 | 178.3 | 217.5 | 242.1 | 295.2 | 321.9 | 350.5 | 307.2 | 233.2 | 181.0 | 112.8 | 114.3 | 2.710,7 |
| Phần trăm nắng có thể | 55 | 61 | 59 | 60 | 64 | 69 | 74 | 71 | 62 | 53 | 39 | 42 | 59 |
| Chỉ số tia cực tím trung bình | 1 | 2 | 3 | 5 | 7 | 8 | 8 | 7 | 5 | 3 | 2 | 1 | 4 |
| Nguồn 1: NOAA (relative humidity, dew point and sun 1961–1990)[29][30][31] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Weather Atlas (UV)[32] | |||||||||||||
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Minneapolis là trung tâm kinh tế lớn thứ hai ở miền Trung Tây, phía sau Chicago. Nền kinh tế của Minneapolis ngày nay dựa trên các dịch vụ thương mại, tài chính, đường sắt và vận tải đường bộ, chăm sóc sức khỏe và công nghiệp. Các thành phần nhỏ hơn là xuất bản, xay xát, chế biến thực phẩm, nghệ thuật đồ họa, bảo hiểm, giáo dục và công nghệ cao. Công nghiệp sản xuất các sản phẩm kim loại và ô tô, sản phẩm hóa chất và nông nghiệp, điện tử, máy tính, dụng cụ và thiết bị y tế chính xác, nhựa và máy móc. Thành phố cùng một lúc sản xuất nông cụ.
Năm 2024, vùng đô thị Twin Cities có mật độ trụ sở tập đoàn lớn cao thứ tám tại Hoa Kỳ.[33] Năm tập đoàn trong danh sách Fortune 500 đặt trụ sở trên địa bàn Minneapolis:[34] Tập đoàn Target, U.S. Bancorp, Xcel Energy, Ameriprise Financial và Thrivent.[34] Tổng sản phẩm nội địa của vùng đô thị là 350,7 tỷ đô la Mỹ vào năm 2023.[10]
Tính sẵn có của Wi-Fi, giải pháp vận chuyển, thử nghiệm y tế, nghiên cứu đại học và chi phí phát triển, bằng cấp cao hơn do lực lượng lao động tổ chức và bảo tồn năng lượng cao hơn mức trung bình quốc gia trong năm 2005, Khoa học phổ biến đặt tên Minneapolis là "Thành phố công nghệ hàng đầu" ở Mỹ Twin Cities được xếp hạng là thành phố tốt thứ hai của nước này trong cuộc thăm dò ý kiến của Smart Kiplinger về Smart Places to Live và Minneapolis là một trong bảy thành phố tuyệt vời cho các chuyên gia trẻ.
Ngân hàng Dự trữ Liên bang Minneapolis phục vụ Minnesota, Montana, Bắc và Nam Dakota, và một phần của Wisconsin và Michigan. Là ngân hàng nhỏ nhất trong số 12 ngân hàng khu vực trong Hệ thống Dự trữ Liên bang, nó hoạt động một hệ thống thanh toán toàn quốc, giám sát các ngân hàng thành viên và các công ty nắm giữ ngân hàng, và phục vụ như một chủ ngân hàng cho Kho bạc Hoa Kỳ. Sàn giao dịch hạt ngũ cốc Minneapolis, được thành lập vào năm 1881, vẫn nằm gần bờ sông và là nơi trao đổi duy nhất cho tương lai lúa mì mùa xuân và các tùy chọn cứng.
Giao thông
[sửa | sửa mã nguồn]
Chính phủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đảng Dân chủ – Nông dân – Lao động Minnesota (DFL) thuộc Đảng Dân chủ là lực lượng chính trị chủ yếu tại Minneapolis.[35] Kể từ năm 1975, chưa có ứng cử viên Đảng Cộng hòa nào trúng cử thị trưởng.[36] Tại Hạ viện, Minneapolis thuộc đơn vị bầu cử số 5 của Minnesota, do Ilhan Omar thuộc Đảng Dân chủ đại diện từ năm 2018. Tại Thượng viện, cả hai thượng nghị sĩ của Minnesota, Amy Klobuchar và Tina Smith, đều là đảng viên Đảng Dân chủ tham gia chính trị khi đang cư trú tại Minneapolis.[37][38] Jacob Frey, cựu thành viên hội đồng thành phố,[39] trúng cử thị trưởng Minneapolis vào năm 2017 và được tái cử vào năm 2021 và năm 2025.[40] Bầu cử thành phố được tổ chức theo hệ thống bầu cử thay thế, được áp dụng lần đầu tiên trong cuộc bầu cử năm 2009.[41]
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số | Số dân | %± | |
| 1860 | 5.809 | — | |
| 1870 | 13.066 | 124,9% | |
| 1880 | 46.887 | 258,8% | |
| 1890 | 164.738 | 251,4% | |
| 1900 | 202.718 | 23,1% | |
| 1910 | 301.408 | 48,7% | |
| 1920 | 380.582 | 26,3% | |
| 1930 | 464.356 | 22,0% | |
| 1940 | 492.370 | 6,0% | |
| 1950 | 521.718 | 6,0% | |
| 1960 | 482.872 | −7,4% | |
| 1970 | 434.400 | −10,0% | |
| 1980 | 370.951 | −14,6% | |
| 1990 | 368.383 | −0,7% | |
| 2000 | 382.618 | 3,9% | |
| 2010 | 382.578 | 0,0% | |
| 2020 | 429.954 | 12,4% | |
| 2024 (ước tính) | 428.579 | [7] | −0,3% |
Vào thập niên 1850 và 1860, những người nhập cư mới đến Minneapolis từ New England và New York, trong giữa thập niên 1860, người Scandinavia đến từ Thụy Điển, Na Uy, và Đan Mạch bắt đầu đến Minneapolis. Sau này, những người nhập cư đến từ Đức, Ý, Hy Lạp, và Ba Lan, và từ phía đông và nam châu Âu. Người Do Thái từ Nga và Đông Âu chủ yếu là định cư ở phía bắc của thành phố trước khi di chuyển với số lượng lớn về các khu phía tây thành phố vào những năm thập kỉ 1950 và 1960.[42] Người châu Á đến từ Trung Quốc, Philippines, Nhật Bản, và Triều Tiên. Hai nhóm đến trong khi các chương trình tái định cư của chính phủ Mỹ, người Nhật trong những năm 1940, và người Mỹ bản địa trong những năm 1950. Từ năm 1970 trở đi, những người châu Á đến từ Việt Nam, Lào, Campuchia, và Thái Lan. Bắt đầu thập niên 1990, một lượng lớn người Latino di dân đến, cùng với những người tỵ nạn từ châu Phi, đặc biệt là từ Somalia.[43]
Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Nghệ thuật
[sửa | sửa mã nguồn]
Thể thao
[sửa | sửa mã nguồn]Công viên and và khu giải trí
[sửa | sửa mã nguồn]Truyền thông
[sửa | sửa mã nguồn]Tôn giáo
[sửa | sửa mã nguồn]Y tế
[sửa | sửa mã nguồn]Thành phố kết nghĩa
[sửa | sửa mã nguồn]Những thành phố kết nghĩa của Minneapolis bao gồm:[44]
Bosaso, Somalia (2014)
Cuernavaca, México (2008)
Eldoret, Kenya (2000)
Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc (1992)
Ibaraki, Nhật Bản (1980)
Kuopio, Phần Lan (1972)
Najaf, Iraq (2009)
Novosibirsk, Nga (1988)
Santiago de Chile, Chile (1961)
Tours, Pháp (1991)
Uppsala, Thụy Điển (2000)
Winnipeg, Canada (1973)
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Mùa hè ấm (Dfb) trước biến đổi khí hậu
- ↑ Mean monthly maxima and minima (i.e., the highest and lowest temperature readings during an entire month or year) calculated based on data at the said location from 1991 to 2020.
- ↑ Official records for Minneapolis/Saint Paul were kept by the Saint Paul Signal Service in that city from January 1871 to December 1890, the Minneapolis Weather Bureau from January 1891 to April 8, 1938, and at Minneapolis–St. Paul International Airport (KMSP) since April 9, 1938.[28]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Official Seal of the City of Minneapolis". City of Minneapolis. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2023.
- ↑ Baldwin 1893a, tr. 39.
- ↑ Swanson, Kirsten (ngày 5 tháng 11 năm 2021). "Voters approve charter amendment to change Minneapolis government structure". KSTP-TV. Hubbard Broadcasting. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "2020 U.S. Gazetteer Files". US Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
- 1 2 3 Bản mẫu:Cite gnis2
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênCensus-2020-Profile - 1 2 "Minneapolis city, Minnesota". QuickFacts. Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "List of 2020 Census Urban Areas". US Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "2020 Population and Housing State Data". US Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
- 1 2 "CAGDP2 Gross domestic product (GDP) by county and metropolitan area". US Bureau of Economic Analysis. 2023.
- 1 2 3 "Minneapolis". Emporis Buildings (emporis.com). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2007.
- ↑ "Dakota Dictionary Online". University of Minnesota Department of American Indian Studies (fmdb.cla.umn.edu). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2007. and "A History of Minneapolis: Naming of Minneapolis". Minneapolis Public Library (mpls.lib.mn.us). 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2007.
- ↑ Bản mẫu:Ceditor-last=Kappler. and "Treaty with the Sioux". ngày 29 tháng 9 năm 1837. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2007. and "Treaty with the Sioux—Sisseton and Wahpeton Bands". ngày 23 tháng 7 năm 1851. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2007. and "Treaty With the Sioux—Mdewakanton and Wapahkoota Bands". ngày 8 tháng 5 năm 1851. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2007.
- ↑ "A History of Minneapolis: Mdewakanton Band of the Dakota Nation, Parts I and II". Minneapolis Public Library (mpls.lib.mn.us). 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2007. and "A History of Minneapolis: Minneapolis Becomes Part of the United States". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2007., and "A History of Minneapolis: Governance and Infrastructure". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2007. and Bosacker, Steven (ngày 11 tháng 7 năm 2007). "Request for City Council Committee Action from the Department of the City Coordinator" (PDF). City of Minneapolis. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2007. and "A History of Minneapolis: Railways". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2007..
- ↑ "History of Technology". HistoryWorld (historyworld.net). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2007.
- ↑ Anfinson, Scott F. (1989). "Part 2: Archaeological Explorations and Interpretive Potentials: Chapter 4 Interpretive Potentials". The Minnesota Archaeologist, The Institute for Minnesota Archaeology. Quyển 49. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2007.
- ↑ Frame, Robert M. III, Jeffrey Hess (tháng 1 năm 1990). "West Side Milling District, Historic American Engineering Record MN-16". U.S. National Park Service (via U.S. Library of Congress). tr. 2. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2007.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Salisbury, Rollin D., Harlan Harland Barrows, Walter Sheldon Tower (1912). The Elements of Geography. University of Michigan, reprinted by H. Holt and company. tr. 441. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2007.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ "History". Mill City Museum. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2007.
- ↑ Atwater, Isaac (1893). History of the City of Minneapolis, Minnesota. Munsell (via Google Books). tr. 257–262. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2007.
- ↑ "Mississippi: River Facts". U.S. National Park Service. ngày 14 tháng 8 năm 2006. and "Police Recruiting: About Minneapolis". City of Minneapolis. 2006. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2007.
- ↑ "Minneapolis". Encarta. 1993–2007. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2007. and "Minnesota—Place and County Subdivision". U.S. Census Bureau. 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2007.
- ↑ "State of the City: Physical Environment" (PDF). Minneapolis Planning Division. 2003. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2007.
- ↑ "The 45th Parallel". Wurlington Bros. Press. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2007.
- ↑ "Minnesota Preservation Planner IX (2)" (PDF). Minnesota Historical Society. Spring 1998. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2007. and Bonham, Tim (ngày 10 tháng 6 năm 2001). "email". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2007. and "Elevations and Distances in the United States". U.S. Department of the Interior — U.S. Geological Survey. ngày 29 tháng 4 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2007.
- ↑ Fisk, Charles (ngày 3 tháng 3 năm 2007). "Links to Some of the More Interesting Years With Accompanying Notes". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2007.
- ↑ 45.4 °F for 1971 through 2000 per U.S. Census who cites "Normals 1971–2000". National Climatic Data Center. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2007. or 44.6 °F per Fisk, Charles (ngày 3 tháng 3 năm 2007). "Minneapolis-St. Paul Area Daily Climatological History of Temperature, Precipitation, and Snowfall, A Year-by-Year Graphical Portrayal (1820–Present)". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2007.
- ↑ "Threaded Station Extremes (Long-Term Station Extremes for America)". US National Centers for Environmental Information, US National Weather Service, and Regional Climate Centers. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "NowData – NOAA Online Weather Data". US National Weather Service, US National Oceanic and Atmospheric Administration. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "Station: Minneapolis/St Paul AP, MN". U.S. Climate Normals 2020: U.S. Monthly Climate Normals (1991–2020). US National Weather Service, US National Oceanic and Atmospheric Administration. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "WMO climate normals for Minneapolis/INT'L ARPT, MN 1961–1990". US National Weather Service, US National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Minneapolis, Minnesota, USA – Monthly weather forecast and Climate data". Weather Atlas. Ezoic. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019.
- ↑ Wheeler, Charlotte (ngày 14 tháng 6 năm 2024). "Markets with the Most Fortune 500 Headquarters". RealPage. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênFortune_500 - ↑ Orrick, Dave (ngày 13 tháng 1 năm 2024). "FBI investigates Minneapolis DFL endorsement process". www.startribune.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "The man who was mayor of Minneapolis for just one day". MPR News (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Sen. Amy Klobuchar, D-Minn". Roll Call. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2018.
- ↑ "Sen. Tina Smith, D-Minn". Roll Call. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2018.
- ↑ Gusso, Alexi (ngày 5 tháng 11 năm 2013). "Frey unseats Hofstede as Ward 3 council member". Minnesota Daily. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.[liên kết hỏng]
- ↑ Collins, Jon (ngày 5 tháng 11 năm 2025). "Jacob Frey wins third term as Minneapolis mayor". MPR News. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Regan, Sheila; Coleman, Nick; Nelson, Kathryn G. (ngày 6 tháng 11 năm 2013). "Minneapolis Mayoral Election: Betsy Hodges Almost Claims Her Almost Victory; RCV Count Goes Slow". The UpTake. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2014.
- ↑ Nathanson, Iric. "Jews in Minnesota" (PDF). Jewish Community Relations Council. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2007.
- ↑ "A History of Minneapolis: Residents of the City". Minneapolis Public Library (mpls.lib.mn.us). 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2007.
- ↑ "Sister Cities". City of Minneapolis. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2020.
Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]| Từ điển từ Wiktionary | |
| Tập tin phương tiện từ Commons | |
| Tin tức từ Wikinews | |
| Danh ngôn từ Wikiquote | |
| Văn kiện từ Wikisource | |
| Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks | |
| Tài nguyên học tập từ Wikiversity | |
- Lileks, James (2003). "Minneapolis". Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2007.
- "The Rake". Rake Publishing, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2007.
- Richards, Hanje (ngày 7 tháng 5 năm 2002). Minneapolis-St. Paul Then and Now. Thunder Bay Press. ISBN 1-57145-687-2.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Visitors
