Dany Verlinden
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Daniël Verlinden | ||
| Ngày sinh | 15 tháng 8, 1963 | ||
| Nơi sinh | Aarschot, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,75 m | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1973–1975 | Ourodenberg Sport | ||
| 1975–1980 | Lierse | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1980–1988 | Lierse | 204 | (0) |
| 1988–2004 | Club Brugge | 433 | (0) |
| Tổng cộng | 637 | (0) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1998 | Bỉ | 1 | (0) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 2004–2012 | Club Brugge (huấn luyện viên thủ môn) | ||
| 2013–2014 | Club Africain (huấn luyện viên thủ môn) | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Daniël 'Dany' Verlinden (sinh ngày 15 tháng 8 năm 1963) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ từng thi đấu ở vị trí thủ môn.
Thường được gọi là De Muur ("bức tường"),[1] ông dành phần lớn sự nghiệp tại Club Brugge, thi đấu đến ngoài tuổi 40. Dany là cha của Thibaud Verlinden, người cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Verlinden sinh ra tại Aarschot, Flemish Brabant. Sau khi gia nhập Club Brugge K.V. từ Lierse S.K. vào năm 1988, ông giành vị trí thủ môn số một trong năm thứ hai và, ngoại trừ một mùa giải, không bao giờ đánh mất vị trí này nữa. Ông là cầu thủ có số lần ra sân nhiều thứ hai cho câu lạc bộ tại Belgian Pro League, chỉ sau Franky Van der Elst, và đóng vai trò quan trọng trong năm chức vô địch quốc gia của đội bóng, cùng với chừng ấy cúp quốc gia và chín siêu cúp Bỉ.
Tháng 12 năm 2003, Verlinden trở thành cầu thủ lớn tuổi nhất từng thi đấu tại UEFA Champions League, khi 40 tuổi 116 ngày. Alessandro Costacurta của A.C. Milan phá kỷ lục này vào ngày 21 tháng 11 năm 2006, khi cầu thủ người Ý ra sân trong trận thua 0–1 trên sân khách trước AEK Athens tại vòng bảng, ở tuổi 40 năm 211 ngày.[2] Tuy nhiên, Verlinden từng giữ kỷ lục châu Âu về thời gian giữ sạch lưới lâu nhất, với tổng cộng 1.390 phút không để thủng lưới tại giải vô địch Bỉ từ ngày 3 tháng 3 đến ngày 26 tháng 9 năm 1990.[2]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Verlinden thi đấu một lần cho Bỉ và được triệu tập vào đội hình tham dự các kỳ 1994 và 1998. Lần khoác áo duy nhất của ông diễn ra vào ngày 25 tháng 3 năm 1998, khi ông thi đấu trọn 90 phút trong trận giao hữu hòa 2–2 trên sân nhà trước Na Uy.
Sự nghiệp huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]Sau khi kết thúc sự nghiệp thi đấu, Verlinden ở lại Club Brugge với vai trò huấn luyện viên thủ môn,[3] cho đến khi bị sa thải một cách đột ngột vào năm 2012.[4]
Từ mùa giải 2018–19, ông là huấn luyện viên thủ môn của Cercle Brugge.[5]
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Club Brugge[6]
- Giải bóng đá hạng nhất Bỉ: 1989–90, 1991–92, 1995–96, 1997–98, 2002–03
- Cúp bóng đá Bỉ: 1990–91, 1994–95, 1995–96, 2001–02, 2003–04
- Siêu cúp bóng đá Bỉ: 1988, 1990, 1991, 1992, 1994, 1996, 1998
- Bruges Matins: 1990, 1992, 1993, 1995, 1996, 1998, 2000, 2001[7]
- Amsterdam Tournament: 1990[8]
- Jules Pappaert Cup: 1991, 1995[9]
Cá nhân
- Thủ môn chuyên nghiệp Bỉ xuất sắc nhất năm: 1992–93, 2002–03[10]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Record holder Verlinden salutes Van der Sar". UEFA. ngày 20 tháng 2 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2009.
- 1 2 Record-breaker Van der Sar joins exclusive club; UEFA.com, 29 tháng 1 năm 2009
- ↑ Dany Verlinden gaat doelmannen trainen bij VV Coxyde (Dany Verlinden becomes goalkeeper coach at VV Coxyde) Lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine; Focus & WTV, 21 tháng 4 năm 2015 (in Dutch)
- ↑ "Verlinden komt terug op ontslag bij Club Brugge: "Het kwam hard aan, maar doe het dan op een deftige manier"" [Verlinden returns to the topic of his dismissal from Club Brugge: "It was a hard blow, but please do it courteously"]. Voetbalkrant (bằng tiếng Hà Lan). ngày 5 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016.
- ↑ "Dany Verlinden wordt de nieuwe keepertrainer van Cercle Brugge: "Heb niet lang moeten nadenken"". Het Laatste Nieuws (bằng tiếng Hà Lan). ngày 8 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Club Brugge | Palmares". ngày 8 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "Winnaars Brugse Metten".
- ↑ "Amsterdam Tournament".
- ↑ "Jules Pappaert Cup". tháng 10 năm 2018.
- ↑ "Palmares Profvoetballer van het Jaar". ngày 11 tháng 5 năm 2008.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Club Brugge archives (bằng tiếng Hà Lan) tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014)
- Dany Verlinden tại National-Football-Teams.com
- Bản mẫu:EU-Football.info
- Dany Verlinden tại WorldFootball.net
- Dany Verlinden tại Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Bỉ
- Sinh năm 1963
- Nhân vật còn sống
- Người Aarschot
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ
- Cầu thủ bóng đá Flemish Brabant
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League
- Cầu thủ bóng đá Challenger Pro League
- Cầu thủ bóng đá Lierse S.K. (1906)
- Cầu thủ bóng đá Club Brugge KV
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1994
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1998
- Nam vận động viên Bỉ thế kỷ 20
