896
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 896 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 3, vùng đất Ý liên tiếp bị quân của Arnulf xứ Carinthia và Lambert của Ý xâm lược. Kết quả, ngôi vua Ý rơi vào tay của Berengar I và 2 cuộc tấn công trên thất bại hoàn toàn[1]
- Khoảng tháng 4, vua Sitriuc mac Ímair qua đời. Kế vị chức vua của Dublin là Glúniarann
- Cuối tháng 5, Sa hoàng Simeon của Bulgaria đánh đuổi người Magyar tại trận Nam Buh, đồng thời giáng cho quân Byzantine đòn thất bại nặng ở trận chiến Boulgarophygon. Bị quân Bulgaria đánh bại, người Magyar (do Árpád lãnh đạo) đã định cư ở lưu vực Carpathian
- Mùa hè, các Giáo hoàng La Mã thường xuyên bị thay đổi do chính quyền Tòa thánh bị gia tộc hoàng gia Spoleto thao túng: Giáo hoàng Formosus, Giáo hoàng Boniface VI (15 ngày) và Giáo hoàng Stephen VI.
- Tháng 7, Petar đánh bại người tiền nhiệm Klonimir để củng cố ngôi vị công tước Serbia. Kế vị tiếp theo là Pavle[2]
- Khoảng tháng 9, Alfred giành một chiến thắng quyết định trước quân Viking tại sông Lea
- Cuối năm, Mojmir II thay Svatopluk I làm vua của Đại Moravia. Kế nhiệm là Olgus
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Al-Masudi , nhà sử học và địa lý học Hồi giáo (ước tính thời gian)
- Lưu Hoa , công chúa Trung Quốc và là vợ của Vương Yên Quân
| Lịch Gregory | 896 DCCCXCVI |
| Ab urbe condita | 1649 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 345 ԹՎ ՅԽԵ |
| Lịch Assyria | 5646 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 952–953 |
| - Shaka Samvat | 818–819 |
| - Kali Yuga | 3997–3998 |
| Lịch Bahá’í | −948 – −947 |
| Lịch Bengal | 303 |
| Lịch Berber | 1846 |
| Can Chi | Ất Mão (乙卯年) 3592 hoặc 3532 — đến — Bính Thìn (丙辰年) 3593 hoặc 3533 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 612–613 |
| Lịch Dân Quốc | 1016 trước Dân Quốc 民前1016年 |
| Lịch Do Thái | 4656–4657 |
| Lịch Đông La Mã | 6404–6405 |
| Lịch Ethiopia | 888–889 |
| Lịch Holocen | 10896 |
| Lịch Hồi giáo | 282–283 |
| Lịch Igbo | −104 – −103 |
| Lịch Iran | 274–275 |
| Lịch Julius | 896 DCCCXCVI |
| Lịch Myanma | 258 |
| Lịch Nhật Bản | Kanpyō 8 (寛平8年) |
| Phật lịch | 1440 |
| Dương lịch Thái | 1439 |
| Lịch Triều Tiên | 3229 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 18 tháng 1 – Khumarawayh ibn Ahmad ibn Tulun , người cai trị triều đại Tulunid (sinh năm 864 )
- Ngày 4 tháng 4 – Formosus của Giáo hội Công giáo
- Tháng Tư – Boniface VI , Giáo hoàng của Giáo hội Công giáo
- 17 tháng 5 - Lưu Kiến Phong , lãnh chúa Trung Quốc
- 1 tháng 6 - Theodosius Romanus , Thượng phụ Chính thống Syriac ở Antioch
- Ngày 3 tháng 7 – Đông Trường , lãnh chúa Trung Quốc
- Abu 'l-Asakir Jaysh ibn Khumarawayh , tiểu vương Hồi giáo
- Abu Hanifa Dinawari , nhà thực vật học và địa lý học người Hồi giáo (s. 815 )
- Adarnase III , hoàng tử Gruzia
- Anselm II , tổng giám mục Milan
- Berengar II , nhà quý tộc Frank
- Cui Zhaowei , tể tướng của nhà Đường.
- Flann mac Lonáin , nhà thơ Ireland
- Gerolf xứ Holland , bá tước xứ Friesland (hoặc 895 )
- Ibn al-Rumi , nhà thơ Hồi giáo (sinh năm 836 )
- Klonimir , hoàng tử Serbia (ngày gần đúng)
- Miro Già , bá tước xứ Conflent ( Tây Ban Nha )
- Rafi ibn Harthama , người cai trị Greater Khorasan
- Rustam I , người cai trị triều đại Bavand ( Iran )
- Sahl al-Tustari , học giả người Ba Tư (ngày tháng ước tính)
- Sitriuc mac Ímair , vua của Dublin
- Walfred xứ Friuli , quý tộc Lombard.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Reuter, Timothy (trans.) The Annals of Fulda. Manchester Medieval series, Ninth-Century Histories, Volume II.) Manchester: Manchester University Press, 1992.
- ↑ Fine, John V. A. Jr. (1991) [1983]. The Early Medieval Balkans: A Critical Survey from the Sixth to the Late Twelfth Century. Ann Arbor: University of Michigan Press. p. 139. ISBN 0-472-08149-7.
