Rostock
- Bài bày viết về thành phố Rostock. Xem các nghĩa khác tại Rostock (định hướng)
| Rostock Hanse- und Universitätsstadt Rostock | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
| Thành phố Hansea và Đại học Rostock | |
| Quốc gia | |
| Bang | Mecklenburg-Vorpommern |
| Khu vực | 21 |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Eva-Maria Kröger (Die Linke) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 181,44 km2 (70,05 mi2) |
| Độ cao | 13 m (43 ft) |
| Múi giờ | UTC+1, UTC+2 |
| Mã điện thoại | 0381 |
| Biển số xe | HRO |
| Thành phố kết nghĩa | Varna, Szczecin, Turku, Dunkerque, Riga, Antwerpen, Đại Liên, Raleigh, Rijeka, Bremen, Aarhus, Guldborgsund Municipality, Bergen, Communauté urbaine de Dunkerque, Karlskrona |
| Website | rostock |
Rostock (/ˈrɒstɒk/;[1] tiếng Đức: [ˈʁɔstɔk] ⓘ), tên chính thức là Thành phố Hanse và Đại học Rostock (tiếng Đức: Hanse- und Universitätsstadt Rostock), là thành phố lớn nhất tại bang Mecklenburg-Vorpommern của Đức. Thành phố được thành lập muộn nhất là vào năm 1218. Rostock chạy dài khoảng 20 km dọc theo sông Warnow cho đến Biển Baltic. Phần lớn thành phố nằm trên bờ tây của sông Warnow. Bên bờ đông thường là nhà máy công nghiệp. Người Kyzzin thuộc vào các bộ lạc người gốc Xla-vơ đã có làng mạc tại đây vào khoảng năm 600. Rostock ngày nay với khoảng 200.000 dân cư là thành phố lớn nhất của tiểu bang Mecklenburg-Vorpommern. Thành phố thuộc liên minh Hanse này là thành phố cảng lớn thứ hai ở bờ biển Baltic sau Lübeck và là thành phố quan trọng nhất của tiểu bang về mặt văn hóa cũng như kinh tế. Rostock chịu nhiều ảnh hưởng của địa thế cạnh biển, cảng, liên minh Hanse cũng như là của Đại học Rostock (Universität Rostock) đã được thành lập ngay từ năm 1419 và thuộc vào trong số các trường đại học lâu đời nhất của Bắc Âu. Cho đến năm 1918 Rostock thuộc về Đại công quốc và sau đấy là quốc gia tự do Mecklenburg-Schwerin. Trường có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế bên cạnh ngành đóng tàu và hàng hải cũng như du lịch và khu vực dịch vụ. Đặc biệt, trường đại học là chủ lao động lớn nhất trong thành phố.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Rostock (Warnemünde), 1991–2020 normals, extremes 1947–present | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 15.8 (60.4) |
18.1 (64.6) |
22.3 (72.1) |
29.5 (85.1) |
32.8 (91.0) |
35.9 (96.6) |
38.4 (101.1) |
36.9 (98.4) |
32.6 (90.7) |
26.1 (79.0) |
20.0 (68.0) |
15.5 (59.9) |
38.4 (101.1) |
| Trung bình tối đa °C (°F) | 10.1 (50.2) |
10.9 (51.6) |
15.7 (60.3) |
22.0 (71.6) |
26.2 (79.2) |
28.9 (84.0) |
30.3 (86.5) |
30.6 (87.1) |
25.4 (77.7) |
19.8 (67.6) |
14.0 (57.2) |
10.7 (51.3) |
32.5 (90.5) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 3.8 (38.8) |
4.4 (39.9) |
7.3 (45.1) |
12.2 (54.0) |
16.4 (61.5) |
19.7 (67.5) |
22.0 (71.6) |
22.2 (72.0) |
18.5 (65.3) |
13.3 (55.9) |
8.0 (46.4) |
4.9 (40.8) |
12.7 (54.9) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 1.9 (35.4) |
2.2 (36.0) |
4.4 (39.9) |
8.4 (47.1) |
12.5 (54.5) |
16.0 (60.8) |
18.4 (65.1) |
18.4 (65.1) |
15.0 (59.0) |
10.5 (50.9) |
6.0 (42.8) |
3.0 (37.4) |
9.7 (49.5) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −0.2 (31.6) |
0.1 (32.2) |
1.8 (35.2) |
5.2 (41.4) |
9.0 (48.2) |
12.6 (54.7) |
15.0 (59.0) |
15.0 (59.0) |
12.0 (53.6) |
7.9 (46.2) |
4.0 (39.2) |
1.1 (34.0) |
6.9 (44.4) |
| Trung bình tối thiểu °C (°F) | −7.7 (18.1) |
−6.0 (21.2) |
−2.9 (26.8) |
0.3 (32.5) |
4.3 (39.7) |
8.7 (47.7) |
11.2 (52.2) |
11.1 (52.0) |
7.7 (45.9) |
2.5 (36.5) |
−1.6 (29.1) |
−5.8 (21.6) |
−9.9 (14.2) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −17.8 (0.0) |
−18.4 (−1.1) |
−15.1 (4.8) |
−4.0 (24.8) |
0.0 (32.0) |
2.5 (36.5) |
7.3 (45.1) |
6.5 (43.7) |
3.4 (38.1) |
−1.8 (28.8) |
−9.3 (15.3) |
−15.6 (3.9) |
−18.4 (−1.1) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 46.2 (1.82) |
38.2 (1.50) |
39.2 (1.54) |
34.2 (1.35) |
49.7 (1.96) |
67.8 (2.67) |
69.8 (2.75) |
68.5 (2.70) |
56.1 (2.21) |
48.1 (1.89) |
45.7 (1.80) |
50.9 (2.00) |
614.3 (24.19) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 16.6 | 14.8 | 13.5 | 11.3 | 12.5 | 13.5 | 14.0 | 14.8 | 13.4 | 15.1 | 15.9 | 17.4 | 171.9 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 1.0 cm) | 5.9 | 6.0 | 3.4 | 0.1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.8 | 3.2 | 19.4 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 84.5 | 82.1 | 79.1 | 74.4 | 74.4 | 74.2 | 74.7 | 74.8 | 77.4 | 80.7 | 84.5 | 85.5 | 78.9 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 49.2 | 67.7 | 133.3 | 207.8 | 260.3 | 250.4 | 252.1 | 224.8 | 168.7 | 109.1 | 53.6 | 37.1 | 1.813,9 |
| Nguồn 1: Tổ chức Khí tượng Thế giới[2] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Deutscher Wetterdienst / SKlima.de[3] | |||||||||||||
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1378 | 10.785 | — |
| 1773 | 9.000 | −16.6% |
| 1871 | 30.980 | +244.2% |
| 1900 | 54.713 | +76.6% |
| 1910 | 65.383 | +19.5% |
| 1919 | 67.953 | +3.9% |
| 1925 | 77.669 | +14.3% |
| 1933 | 90.150 | +16.1% |
| 1935 | 104.585 | +16.0% |
| 1939 | 121.315 | +16.0% |
| 1950 | 133.109 | +9.7% |
| 1955 | 150.004 | +12.7% |
| 1960 | 158.630 | +5.8% |
| 1965 | 184.204 | +16.1% |
| 1970 | 198.636 | +7.8% |
| 1975 | 213.475 | +7.5% |
| 1980 | 232.506 | +8.9% |
| 1985 | 244.444 | +5.1% |
| 1990 | 248.088 | +1.5% |
| 1995 | 227.535 | −8.3% |
| 2000 | 200.506 | −11.9% |
| 2005 | 199.288 | −0.6% |
| 2011 | 200.265 | +0.5% |
| 2022 | 203.470 | +1.6% |
| Population size may be affected by changes in administrative divisions.[4] | ||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Rostock". Dictionary.com Chưa rút gọn. Random House.
- ↑ "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991–2020". World Meteorological Organization Climatological Standard Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Monatsauswertung". sklima.de (bằng tiếng Đức). SKlima. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Germany: States and Major Cities".
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]

