Epik High
Epik High | |
|---|---|
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | Seoul, Hàn Quốc |
| Thể loại | Alternative hip hop |
| Năm hoạt động | 2001–nay |
| Hãng đĩa | Woollim (2003–2008, 2010) Map the Soul Inc. (Hãng đĩa độc lập) (2009–2010) YG (2012–2018) |
| Thành viên | Tablo Mithra Jin DJ Tukutz |
| Website | Epik High |
Epik High (Hangul: 에픽 하이) là một nhóm nhạc hip-hop người Hàn Quốc được thành lập vào năm 2001, với ba thành viên gồm rapper kiêm nhạc sĩ Tablo, rapper kiêm viết lời Mithra Jin và DJ kiêm nhà sản xuất âm nhạc DJ Tukutz.
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Epik High đã có một khởi đầu có thể nói là không thuận lợi. Vào năm 2003, họ cho ra album đầu tay Map of the Human Soul, album không được thành công, thể loại nhạc này của họ vẫn còn khó nghe đối với những người Hàn. Đến album thứ hai High Society, nhóm đã biết chú trọng hơn vào thị trường, phát triển và hoàn thiện phong cách của mình, album này đã đạt được bước đầu thành công.
Hai album Swan Songs, Black Swan Songs và album tự sáng tác Remapping the Human Soul là những kiệt tác hoàn hảo của phong cách Hip-Hop hiện đại với những single vô cùng nổi tiếng như: "Fly", "Paris", "Fan" và "Love love love" đã đánh dấu bước ngoặt lớn trong sự nghiệp âm nhạc của họ. Epik High liên tục đứng đầu các bảng xếp hạng, đưa họ trở thành ban nhạc hip Hop nổi tiếng nhất Hàn Quốc. Album thứ tư Remapping the Human Soul đã tiêu thụ được 90.000 đĩa ngay trong tháng đầu tiên ra mắt. Đĩa đơn One của album thứ 5 với sự tham gia của Jisun, cũng đã 2 lần đứng đầu bảng xếp hạng Chart của Hàn Quốc.

Từ trái sang: Mithra Jin, DJ Tukutz, Tablo
Các bài hát trong album của Epik High được sáng tác bởi chính họ, mỗi bài hát mang những nội dung rất sâu xa và lắng đọng, nhưng lại mang phong cách rất nổi loạn. Các bài hát của họ luôn đề cập đến những vấn đề bạo lực xã hội, thất tình, chính trị, giáo dục, v.v... rất dễ nghe và dễ hiểu qua cách thể hiện mỗi bài hát bằng thể loại hip hop.
Danh sách đĩa nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]Album phòng thu
[sửa | sửa mã nguồn]- Map of the Human Soul (2003)
- High Society (2004)
- Swan Songs (2005)
- Remapping the Human Soul (2007)
- Pieces, Part One (2008)
- Map the Soul (2009)
- (e) (2009)
- Epilogue (2010)
- 99 (2012)
- Shoebox (2014)
- We've Done Something Wonderful (2017)
- Epik High Is Here (2021–2022)
EP (Đĩa mở rộng)
[sửa | sửa mã nguồn]- Lovescream (2008)
- Sleepless in (2019)
- Strawberry (2023)
- Screen Time (2023)
Lưu diễn
[sửa | sửa mã nguồn]- Epik High Map The Soul USA Tour (2009)
- Epik High Concert Parade Asia Tour (2014)[1]
- Epik High Japan Tour The Show Must Go On (2015)[2]
- Epik High North America Tour (2015)[3]
- Epik High Concert Legend 3 In Seoul (2015)[4]
- Epik High Japan Tour (2016)
- Epik High Concert Now Playing (2016)
- Epik High Comeback Concert We've Done Something Wonderful (2017)
- EPIK HIGH 2019 European Tour (2019)
- EPIK HIGH 2019 North American Tour (2019)
- 2019 EPIK HIGH in Singapore (2019)[5]
- Epik High Is Here North American Tour (2022)
- Epik High Is Here Asia Pacific Tour (2022)[6]
- Epik High All Time High Tour Europe & North America (2023)[7]
- The Pump Tour N. America (2024)[8]
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Đề cử | Kết quả | TK. |
|---|---|---|---|---|---|
| Cyworld Digital Music Awards | 2007 | Song of the Month – February | "Fan" | Đoạt giải | [9] |
| 2009 | Tam Eum Mania Award – April | "Map The Soul" (với MYK) | Đoạt giải | [10] | |
| 2012 | Song of the Month – October | "It's Cold" (với Lee Hi) | Đoạt giải | [11] | |
| Gaon Chart Music Awards | 2014 | Discovery of the Year | Epik High | Đoạt giải | [12] |
| 2017 | Artist of the Year – Digital (October) | "Love Story" (với IU) | Đoạt giải | [13] | |
| "Home Is Far Away" | Đề cử | ||||
| 2019 | Artist of the Year – Digital (March) | "Lovedrunk" (với Crush) | Đề cử | ||
| 2021 | Artist of the Year – Digital (January) | "Rosario" (với CL và Zico) | Đề cử | ||
| Artist of the Year – Digital (June) | "Rain Song" (với Colde) | Đề cử | |||
| Genie Music Awards | 2018 | Digital Album of the Year (Daesang) | We've Done Something Wonderful | Đề cử | |
| Song of the Year (Daesang) | "Love Story" (với IU) | Đề cử | |||
| Best Rap/Hip Hop Award | Đề cử | ||||
| Genie Music Popularity Award | Epik High | Đề cử | |||
| Golden Disc Awards | 2005 | Hip-Hop Award | "Fly" | Đoạt giải | [14] |
| 2007 | Album Bonsang | Remapping the Human Soul | Đoạt giải | [15] | |
| Album Daesang | Đề cử | ||||
| Digital Song Bonsang | "Fan" | Đề cử | [16] | ||
| 2009 | Hip-Hop Award | "Trot" & "Wannabe" | Đoạt giải | [17] | |
| 2013 | Epik High | Đoạt giải | [18] | ||
| 2015 | "Happen Ending" | Đoạt giải | [19] | ||
| Digital Song Bonsang | Đoạt giải | ||||
| Digital Daesang | Đề cử | ||||
| KBS Music Awards | 2005 | Singer of the Year (Bonsang) | Epik High | Đoạt giải | [20] |
| Korean Music Awards | 2004 | Best Hip Hop Album | Map of the Human Soul | Đề cử | [21] |
| 2005 | Best Hip Hop Album | High Society | Đề cử | [22] | |
| 2006 | Best Hip Hop Album | Swan Songs | Đề cử | [23] | |
| Best Hip Hop Song | "Fly" | Đề cử | [24] | ||
| 2008 | Best Hip Hop Album | Remapping the Human Soul | Đoạt giải | [25] | |
| Hip Hop Musician of the Year (Netizen Vote) | Epik High | Đoạt giải | |||
| 2009 | Best Hip Hop Song | "Umbrella" | Đề cử | [26] | |
| 2015 | Best Hip Hop Song | "Born Hater" | Đoạt giải | [27] | |
| Melon Music Awards | 2005 | Song of the Year | "Fly" | Đoạt giải | [28] |
| 2018 | Top 10 Artists | Epik High | Đề cử | [29] | |
| 2019 | Best Rap/Hip Hop Award Award | "Lovedrunk" (với Crush) | Đoạt giải | [30] | |
| Mnet Asian Music Awards | 2004 | Best Hip-Hop Performance | "Peace Day" | Đề cử | [31] |
| 2005 | "Fly" | Đoạt giải | [32] | ||
| 2007 | Album of the Year (Daesang) | Remapping the Human Soul | Đoạt giải | [33] | |
| Best Hip Hop Performance | "Fan" | Đoạt giải | |||
| Song of the Year (Daesang) | Đề cử | [34] | |||
| Best Male Group | Đề cử | ||||
| 2008 | Best Hip Hop Performance | "One" (với Ji Sun) | Đoạt giải | [35] | |
| Album of the Year (Daesang) | Pieces, Part One | Đề cử | [36] | ||
| Song of the Year (Daesang) | "One" (với Ji Sun) | Đề cử | |||
| Best Music Video | Đề cử | ||||
| Best Male Group | Đề cử | ||||
| 2009 | Best Hip-Hop Performance | "Wannabe" (với Mellow) | Đề cử | [37] | |
| 2010 | Best Rap Performance | "Run" | Đề cử | [38] | |
| Best Music Video | Đề cử | ||||
| 2012 | Best Rap Performance | "Up" (với Park Bom) | Đoạt giải | [39] | |
| 2014 | "Happen Ending" | Đoạt giải | [40] | ||
| 2019 | Best HipHop & Urban Music | "Lovedrunk" (với Crush) | Đề cử | [41] | |
| SBS Music Awards | 2005 | Hip Hop Award | Epik High | Đoạt giải | [42] |
| Seoul Music Awards | 2007 | Best Album Award | Remapping the Human Soul | Đoạt giải | |
| Main Prize (Bonsang) | Epik High | Đoạt giải | [43] | ||
| 2012 | Đoạt giải | [44] | |||
| 2019 | R&B Hiphop Award | Đề cử | |||
| 2021 | Main Prize (Bonsang) | Đề cử | |||
| R&B Hiphop Award | Đề cử | ||||
| V Chart Awards | 2015 | Best Stage Performance | Đoạt giải | [45] | |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "EPIK HIGH Holds Solo Concert "Parade 2014" After 5 Years". YG LIFE (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 10 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "EPIK HIGH Rounded Off Second Concert Tour in Japan Successfully" (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "EPIK HIGH: Successful 8th Album to North America Tour… 12-Year-Old HipHop Group Soars Again!!". ngày 16 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "EPIK HIGH's "LEGENDARY CONCERT" that Featured Notable Guests Ends in Success". ngày 13 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016.
- ↑ Germx (ngày 8 tháng 7 năm 2019). "Be Sleepless with EPIK HIGH at their First Concert in Singapore". (x)clusive★ (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2019.
- ↑ Jan Lee (ngày 20 tháng 5 năm 2022). "Epik High to hold Singapore's first K-pop concert since the pandemic". The Straits Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ↑ iamraeiam (ngày 7 tháng 12 năm 2022). "Epik High Announces 2023 "All Time High Tour"". hellokpop. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Mikaila Storrs (ngày 22 tháng 8 năm 2024). "K-hip-hop Trio Epik High To Head on US Tour 2024". MELODIC Magazine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ↑ 디지털 뮤직 어워드 'Songi Of The Month' 수상한 에픽하이. Newsis (bằng tiếng Hàn). Naver. ngày 22 tháng 3 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "[VOD] 에픽하이, 시상식을 흥분케 한 흥겨운 힙합무대". News Inside (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 6 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
- ↑ 지난 시상식, Page 1. Digital Music Awards (bằng tiếng Hàn). Cyworld. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.
- ↑ '가온차트' 에픽하이, 올해의 장르상 수상에 미쓰라진 "권다현 보고있나?". Ilgan Sports (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 1 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2019.
- ↑ "'2018가온차트' 에픽하이·워너원·트와이스, 4분기 음원상". JTBC (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2019.
- ↑ "SG워너비 골든디스크상 대상 차지". Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Naver. ngày 8 tháng 12 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "Winners History". Golden Disc Awards (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022.
- ↑ 에픽하이, 골든디스크상, 디스크 본상 수상!. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Naver. ngày 14 tháng 12 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
- ↑ 에픽하이, '골든 디스크' 힙합상 수상. Asia Business Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 12 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
- ↑ 에픽하이, 골든디스크 베스트힙합상 수상. News1. ngày 13 tháng 3 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
- ↑ 태양, 골든디스크 대상…비스트 아쉬움 속 3관왕. Star Today (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 1 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
- ↑ 에픽하이, '2005 KBS 가요대상'서 '올해의 가수상' 수상. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 12 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2019.
- ↑ "Archive/2004/최우수 힙합&댄스-음반" (bằng tiếng Hàn). Korean Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Archive/2005/최우수 힙합&댄스-음반" (bằng tiếng Hàn). Korean Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Archive/2006/최우수 힙합&댄스-음반" (bằng tiếng Hàn). Korean Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
- ↑ 제3회 '한국대중음악상' 분야별 후보들 [Nominations by category at the 3rd 'Korean Popular Music Awards']. Munhwa Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 2 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2022 – qua Naver.
- ↑ '대중성과의 화해?', 이적 원더걸스 상 준 '한국대중음악상'. The Dong-A Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 3 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2019.
- ↑ "Archive/2009/최우수 랩&힙합-노래" (bằng tiếng Hàn). Korean Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Archive/2015/최우수 랩&힙합-노래" (bằng tiếng Hàn). Korean Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "2005 Melon Music Awards Winners" (bằng tiếng Hàn). Melon. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "2018 Melon Music Awards Announces Nominees For Top 10 + Opens Voting". Soompi (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "'MMA 2019' 방탄소년단, 4개 대상 포함 8관왕…공연 열기 꽉 채운 ★들 [종합]". The Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 12 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "2004 M.net Korean Music Festival Winners list". Mwave. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017.
- ↑ "2005 Mnet KM Music Video Festival | 2005 MKMF" (bằng tiếng Anh). Mwave. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "2007 Mnet KM Music Festival Winners | 2007 MKMF" (bằng tiếng Anh). Mwave. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "2007 Mnet KM Music Festival Part1". Mwave. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2014.
- ↑ "2008 Mnet Km Music Festival Winners | 2008 MKMF" (bằng tiếng Anh). Mwave. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "2008 Mnet KM Music Festival Part1" Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine. MAMA. Retrieved December 17, 2014.
- ↑ "2009 Mnet Asian Music Awards Part1" Lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015 tại Wayback Machine. MAMA. Retrieved December 18, 2014.
- ↑ Hicap, Jonathan M. (ngày 29 tháng 10 năm 2010). "Controversial Mnet Asian Music Awards bares nominees". Manila Bulletin. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011.
- ↑ "2012 Mnet Asian Music Awards Winners | 2012 MAMA" (bằng tiếng Anh). Mwave. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "2014 Mnet Asian Music Awards Winners | 2014 MAMA" (bằng tiếng Anh). Mwave. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
- ↑ D Kim (ngày 24 tháng 10 năm 2019). "2019 MAMA Announces Nominees + Voting Begins". Soompi (bằng tiếng Anh).
- ↑ 에픽하이, SBS '가요대전' 힙합부문 수상. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 12 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "[서울가요대상] 에픽하이, 본상 첫번째 수상" [[Seoul Music Awards] Epik High giành giải Bonsang đầu tiên]. Nate (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
- ↑ [포토] 에픽하이, 서울 가요대상 본상 "박수 쳐주세요". Segye Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 2 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "The 3rd Yinyue V List Annual Ceremony". V-Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
