Dorcatragus
Giao diện
| Dorcatragus megalotis | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Artiodactyla |
| Họ (familia) | Bovidae |
| Chi (genus) | Dorcatragus Noack, 1894[2] |
| Loài (species) | D. megalotis |
| Danh pháp hai phần | |
| Dorcatragus megalotis (Menges, 1894) | |
| Loài điển hình | |
| Oreotragus megalotis Menges, 1894. | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Dorcotragus P. L. Sclater and Thomas, 1898. | |
Dorcatragus là một chi động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Chi này được Noack miêu tả năm 1894.[2] Loài điển hình của chi này là Oreotragus megalotis Menges, 1894.
Các loài
[sửa | sửa mã nguồn]Chi này gồm các loài:
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Heckel, J.-O., Rayaleh, H.A., Wilhelmi, F. & Hammer, S. (2008). Dorcatragus megalotis. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of vulnerable.
- 1 2 Wilson, D. E.; Reeder, D. M., biên tập (2005). "Dorcatragus". Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản thứ 3). Baltimore: Johns Hopkins University Press. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
